Search
Sản phẩm
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
Liên hệ kinh doanh
Hỗ trợ kỹ thuật
SẢN PHẨM MỚI
KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU
LIÊN KẾT WEB
Thống kê
Số lượt truy cập  599.771
 
Trực tuyến  15
DANH SÁCH CÂU HỎI
Kiểm tra chất lượng máy khi bắt đầu sử dụng, khi thay đổi sản phẩm và theo định kỳ.

Kiểm tra máy hàng ngày là rất qua trọng.

Bảo đảm độ nhạy, bảo đảm là loại đúng sản phẩm không tốt.

Kiểm tra độ nhạy:
Độ nhạy của máy phụ thuộc vào nhiệt độ sản phẩm, chất liệu sản phẩm và nhiệt độ môi trường.

Kiểm tra việc loại đúng sản phẩm không tốt:
Kiểm tra xem sản phẩm không tốt có được loại ra không (trong trường hợp loại tự động) hay băng tải có dừng không (trường hợp loại thủ công)

Cách kiểm tra máy:
Cho mẫu thử khó phát hiện nhất bằng sắt (Fe) và thép không rỉ (SUS) đi cùng sản phẩm mẫu và kiểm tra việc phát hiện ra chúng của máy.

Cho mẫu thử vào vị trí khó phát hiện nhất của sản phẩm và kiểm tra việc phát hiện ra chúng của máy. (Điểm giữa của đầu sản phẩm là nơi khó phát hiện nhất)

Đôi khi kim loại lẫn trong sản phẩm không phát hiện được do hình dạng và hướng của kim loại này trong sản phẩm. (Xin nhớ không phải tất cả các kim loại đều có thể phát hiện được!)
Không đặt máy gần nơi rụng động.
Không dùng chung điện với các máy khác, phích cắm phải chắc chắn.
Không cuận dây quanh trục trước khi vào máy.
Kiểm tra chân máy để không rụng
Để hai máy cách nhau 2 - 5 mét để  tránh nhiễu, nếu mặt bằng không cho phép, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi
Độ nhạy của kim loại nhiểm từ và không nhiễm từ
Kim loại nhiễm từ:
  • Tỷ lệ thuận với thể tích
  • Độ nhạy cao
  • Độ nhạy như ở dạng hình mạt vụn hay hình khối.
  • Không phụ thuộc vào tần số từ trường.
  • Tỷ lệ nghịnh với bình phương khoảng cách giữa cuận phát và cuận nhận.
  Kim loại không nhiễm từ:
  • Tỷ lệ nghịch với điện trở - Tỷ lệ thuận với đường kính của diện tích vuông góc với điện trường.
  • Độ nhạy chỉ tính theo cõ mảnh lớn nhất.
  • Tỷ lệ thuận với bình phương tần số cuận phát.
  • Tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa cuận phát và cuận nhận
MÁY DÒ KIM LOẠI CÓ VAI TRÒ QUAN TRỌNG VỚI CÁC ỨNG DỤNG SAU:

1. Bảo đảm chất lượng sản phẩm:
  • Trách nhiệm với cộng đồng bảo đảm an toàn cho người sử dụng bằng cách ngan cản tạp chất tới tay người tiêu dùng.
  • Nâng cao uy tín thương hiệu sản phẩm.
2. Đáp ứng yêu cầu của pháp luật với sản phẩm:
  • Các luật và quy định này nhằm bảo đảm sừc khỏe và an toàn cho cộng đồng bắt buộc nhà sản xuất phải tuân theo bằng cách đáp ứng an toàn trong mỗi sản phẩm làm ra.
3. Bảo đảm quy trình sản xuất:
  • Loại bỏ các tạp chất càng sớm càng tốt để có được hiệu xuất cao.
  • Phát hiện ra kim loại nhằm an toàn cho máy móc có thể bị hư hai do các tạp chất này.
4. Phù hợp với tiêu chuẩn HACCP
  • Tiêu chuẩn HACCP đặt ra quy định về việc kiểm tra tạp chất trong thực phẩm trong mọi công đoạn sản xuất từ nguyên liệu thô tới thành phẩm cuối cùng nhằm bảo đảm thực phẩm an toàn, khỏe mạnh và bảo đảm chất lượng.
MÁY DÒ KIM LOẠI CÓ VAI TRÒ THIẾT YẾU TRONG NHIỀU LĨNH VỰC:
1. Trong dây chuyền chế biến thực phẩm:
2. Dược phẩm:
3. Mỹ phẩm:
4. Dệt may:

Các đặc điểm riêng của máy dò kim loại cho phép chúng sử dụng trong các lĩnh vực khác nữa.
Phát hiện thiếu gói gia vị trong mì ăn liền, kiểm tra bánh kẹo bọc dán bằng màng nhôm.
Các thành phần gói bằng màng nhôm trong mì ăn liền bị thiếu sẽ được máy dò kim loại phát hiện ra.

Phát hiện lọ thiếu nắp dán, hướng dẫn sử dụng trong bao gói dược phẩm.
Sự có mặt của nắp nhôm hay các hướng dẫn quan trọng in bằng mực nhiễm từ có thể kiểm tra được.

Phát hiện có mặt của gói chông oxy hóa trong gói bánh kẹo, thực phẩm.
Có năm cơ sở của việc bảo đảm chất lượng.
  1. Quản lý đúng: Không cho các vật thể không phù hợp đặt trên hay gần máy.
  2. Lắp đặt đúng: Lắp đặt máy và phụ kiện đúng sao cho không chạm vào băng tải phía trước và phía sau máy.
  3. Lau chùi sạch sẽ: Để ngăn chặn việc làm giảm độ nhạy của máy, lau chùi băng tải và đầu dò sạch sẽ hàng ngày. Điều chỉnh băng tải nếu cần thiết để không bị lệch hướng hay trượt.
  4. Vệ sinh sạch sẽ.
  5. Bảo quản tốt: Bảo quản sản phẩm, không để lẫn sản phẩm tốt với sản phẩm không tốt. Khóa thùng đựng sản phẩm không tốt để chúng khó bị lấy đi. Dùng thùng đựng sản phẩm không tốt có dung tích vừa phải.
DANH SÁCH BÁO LỖI VÀ CÁCH SỬ LÝ
Cảnh báo Nguyên nhân Cách khắc phục
A001 Hai sản phẩm cùng qua máy Cảnh báo này xuất hiện khi sản phẩm tiếp theo vào máy trước khi đánh giá xong sản phẩm trước đó. Khi đáng giá Dbl-prod của máy cài ở ON Lỗ được giải phóng tự động khi thời gian đúng trở lại. Lỗi cũng được giải phòng khi bấm Enter
A003 Sản phẩm xấu dừng máy Cảnh báo xuất hiện khi máy phát hiện sản phẩm không tốt. Băng tải dừng lại Bấm Enter để giải phóng lỗi sau đó bấn phím chạy băng tải cho băng tải chạy
A004 Quá khả năng thiết kế Khi thực tế chạy cao hơn thiết kế ví dụ như có 11 sản phẩm hay hơn giữa mắt thần và bộ phận loại tự động Tự động thoát khỏi lỗi khi số sản phẩm xuống bằng hay dưới 10
A010 Hết số liệu thống kê Cảnh báo này xuất hiện khi máy cài dạng cảnh báo khi số liệu thống kê quá 999999
Xóa  số liệu thống kê. Không nhập được số liệu mới tới khi số liệu cũ xóa.
A105 Báo lỗi thời gian đánh giá Báo lỗi khi thời gian đánh giá kết thúc sau thời gian khởi động bộ phận loại tự động Cảnh báo đúng thời gian và kiểm tra cài đặt chiều dài sản phẩm.
A106 Cảnh báo mất khả năng đánh giá Evaluation disable alam Sản phẩm được cho vào máy ngay sau khi khởi động băng tải hoặc ngay khi thay đổi sản phẩm chế độ cài đặt của máy là dừng băng tải khi dò thấy sản phẩm xấu. MD không làm việc ngay sau khi chạy băng tải hoặc thay đổi sản phẩm. Chờ ít nhất 1 giây mới cho sản phẩm vào máy
A019 Cảnh báo hết pin Xuất hiện khi pin sắp hết tuổi thọ. Không tắt điện trước khi thay thế pin để tránh mắt dự liệu. Thay pin
A031 Báo lỗi đường lỗi với máy in Xuất hiện khi đường nối tới máy in không bình thường hay khi hết giấy. (1) Kiểm tra đường nối tới máy in. Nếu không khắc phục được gọi cho đại diện của Anritsu
(2) Lắp giấy vào máy in
Khi máy bị lỗi vận hành, sẽ hiển thi các thông điệp cảnh báo và báo lỗi dạng như ví dụ sau. Nếu vấn đề lặp đi lặp lại, liên hệ với đại diện Anritsu.
E017 Operation check fault
Detection fault
Run auto-setting

Nếu các cảnh báo lỗi không có trong bảng sau hiển thị. Tắt điện hoặc nhấn phím Enter để loại bỏ lỗi. Nếu không giải quyết được, liên hệ với đại diện Anritsu


DANH SÁCH BÁO LỖI    
Khi bấm phím Enter lúc máy đang báo lỗi, lỗi được giải phòng. Nếu như lỗi không sửa được máy dò kim loại không hoạt động được.

Khi máy có lỗi không sửa được và cần dùng máy như băng tải, cài đặt chế độ xử lý lỗi trong phần cài đặt rằng khi nhấn phím Enter thì giải phóng lỗi và bấm tiếp Enter để làm việc như một băng tải.

Lỗi Nguyên nhân Cách khắc phục
E001 ROM của đầu xử lý hỏng Liên hệ với đại diện của Anritsu
E003 Đầu sử lý không cập nhật thông tin Pin trong đầu sử lý hết hạn sử dụng Thay pin: Trong trường hợp cần thiết có thể tiếp tục bằng cách bấm phím Enter và cài số liệu cho mỗi thông số. Tuy nhiên số liệu sẽ mất khi tắt điện. Cho nên không tắt máy tới khi thay pin xong
E004 RAM hỏng Bộ nhớ của đầu sử lý bị hỏng Liên hệ với đại diện của Anritsu
E005 FLESHROM bị hỏng Bộ nhớ của đầu sử lý bị hỏng Bấm Enter để khởi động lại và liên hệ với đại diện của Anritsu
E006 Phát hiện ra Watchdog Có lỗi watchdong Tắt máy rồi bật lại. Nếu không hết lỗi, liên hệ với đại diện của Anritsu
E007 ROM hỏng (đầu) Bộ nhớ trên MD SIGPRC của đầu dò bị hỏng Liên hệ với đại diện của Anritsu
E008 RAM hỏng (đầu) Bộ nhớ trên MD SIGPRC của đầu dò bị hỏng Liên hệ với đại diện của Anritsu
E009 EEPROM hỏng (đầu) Bộ nhớ của đầu dò bị hỏng Liên hệ với đại diện của Anritsu
E011 Mắt thần hỏng Đường ánh sáng nối mắt thần bị lệch hay có vật chắn giữa Chỉnh lại đường ánh sáng hay loại bỏ vật chắn giữa mắt thần
E015 Động cơ băng tải hỏng Động cơ băng tải hỏng Kiểm tra điểm lối. Kiểm tra xem động cơ có quá tải không. Nếu không khắc phục được, gọi cho đại diện Anritsu.
E017 Kiểm tra vận hành hỏng Chức năng kiểm tra vận hành máy bị hỏng Thực hiện cài đặt tự động
E019 Mắt thần của bộ phận loại sản phẩm tự động hỏng Đường anh sáng nối mắt thần bị lệch hay có vật chắn giữa. Chỉnh lại đường ánh sáng hay loại bỏ vật chắn giữa mắt thần
E022 Bộ phận loại tự động hỏng Chức năng kiểm tra bộ phận loại tự động cho thấy sản phẩm không tốt không bị loại ra Điều chỉnh thời gian và kiểm tra lại quá trình loại tự động.
E025 Hết giấy Máy in hết giấy Lắp giấy vào máy in
E041 Gửi tín hiệu ra bị hỏng Mạch điện tạo ra từ trường hoạt động không đúng Bấm Enter để thực hiện tự phục hồi. Nếu không khắc phục được, liên hệ với đại diện của Anritsu
E043 Thăng bằng bị hỏng Có vật kim loại gần đầu dò Loại bỏ vật thể kim loại gần máy. Nếu không khắc phục được, liên hệ với đại diện của Anritsu
E045 Cài đặt tự động hỏng Sản phẩm dùng để cài đặt tự động có sai số lớn Thực hiện lại cài đặt tự động
E049 Cài đặt tự động hỏng Sản phẩm dùng để cài đặt tự động có hiệu ứng lớn Kiểm tra lại sản phẩm và cài đặt tự động lại
E050 Nối đầu hỏng Việc nối đầu máy không đúng (không có phản ứng từ đầu dò) Kiểm tra đường dây giữa đầu dò và đầu sử lý. Nếu như lỗi không được khắc phục, liên hệ với đại diện của Anritsu
E051 Nối đầu hỏng Việc nối đầu máy không đúng (đầu dò không bình thường)  
E052 Nối đầu hỏng Việc nối đầu máy không đúng (không có phản ứng từ đầu dò)  
E053 Nối đầu hỏng Việc nối đầu máy không đúng (cài đặt thống số đầu dò không đúng)  
E054 Nối đầu hỏng Việc nối đầu máy không đúng (không có phản ứng từ đầu dò khi thay đổi cài đặt cách nối)  
E055 Nối đầu hỏng Việc nối đầu máy không đúng (không có phản ứng từ đầu dò khi thay đổi cài đặt cách nối)  
E056 Nối đầu hỏng Việc nối đầu máy không đúng (không có phản ứng từ đầu dò gửi thông số)  
E057 Nối đầu hỏng Việc nối đầu máy không đúng (không có phản ứng từ đầu dò ngoài việc khởi động máy)  
E058 Nối đầu hỏng Việc nối đầu dò không đúng (trạng thái hỏng và không khởi động máy)  
     
Không thể. Để phát hiện ra các tạp chất phi kiem loại như xương, vỏ cứng, đá, thủy tinh,v,v. cần sử dụng hệ thống kiểm tra bằng tia X của Anritsu.

Đặc điểm của hệ thống kiểm tra bằng tia X

Độ nhạy cao: Phát hiện được kim loại, xương, vỏ cứng, đá, thủy tinh,v,v. với đội nhạy cao.

Thiết kế nhỏ gọn chỉ với chiều dài 800 mm: Dễ lắp đặt và không cần đòi hỏi bố trí lại hệ thống thiết bị trong dây chuyền.

An toàn cho công nhân: Tia X dạng năng lượng thấp và các giải pháp chống dò rỉ bào đảm an toàn tuyệt đối.

An toàn với nước và phù hợp với HACCP: Toàn bộ cấu túc bằng thép không rỉ với kế cấu đáp ứng chuẩn IP66, băng tải có thể tháo ra dễ dàng.

Anritsu có máy kiểm tra trọng lượng lắp liền với máy dò kim loại.
Sử dụng phần lựa chọn thêm là máy in.
Tất cả các vật bẩn trên băng tải phải làm sạch. Thường xuyên gỡ băng tải và rửa toàn bộ băng xà phòng trung tính, bàn chải nhựa mềm, vải. Không sử dụng dung môi, toluen hay chổi kim loai. Rửa máy với nước ở nhiệt độ thấp hơn 40 độ C.
Để bảo đảm dò đúng, máy cần chờ chừng 30 phút hay hơn sau khi bật điện. Cần phải cài đặt lại máy khi nhiệt độ môi trường thay đổi đáng kể đặc biệt là buổi sớm.
Khi có thiết bị loại sản phẩm tự động cần cài đủ thời gian để thiết bị này loại hết sản phẩm xấu. Trong trường hợp băng tải dừng do có sản phẩm xấu, cần lấy hết sản phẩm khỏi băng tai trước khi cho chạy tiếp.
Trong trường hợp tuyệt đối trong suốt, mắt thần có thể không nhận ra. Xin liên hệ với Anritsu về hỗ trợ cần thiết.
Nhẫn, đồng hồ, v,v. có thể ảnh hưởng lên từ trường và máy dò kim loại bị tác động. Công nhân vận hành máy nên tháo các vật này trước khi làm việc.
Máy dò kim loại dò kim loại bằng xử lý biến đổi rất nhỏ trong từ trường. Cho nên máy khác tao ra từ trường gần đó hay kim loại chuyển động có thể gây ảnh hưởng lên từ trường của máy dò kim loại. Ngoài ra băng tải bẩn có thể làm ảnh hưởng tới từ trường.
Có, tuy nhiên độ nhạy biến đổi theo hình dạng, hướng đi của kim loại. Hơn nữa mảy qua nhỏ có thể không phát hiện được.
Miếng thịt thường rộng và dày cho nên có khi không thể dò được kể cả khi dùng đầu dò rộng. Trong trường hợp này, cách tốt nhất là chia miếng nhỏ và dò các miếng này với đầu dò nhỏ hơn.
So với sản phẩm đông tuyệt đối, hiệu ứng của nước và muối trong sản phẩm đông chưa tốt cao hơn nhiều, do đó độ nhạy kém.
Miếng thịt thường rộng và dày cho nên có khi không thể dò được kể cả khi dùng đầu dò rộng. Trong trường hợp này, cách tốt nhất là chia miếng nhỏ và dò các miếng này với đầu dò nhỏ hơn.
Nguyên nhân chính là cỡ đầu dò khác nhau có độ nhạy khác nhau. Người giao hàng dùng đầu dò lớn, người mua hàng chia nhỏ sản phẩm và dùng đầu dò nhỏ. Cần sử dụng máy dò kim loại với đầu dò càng nhỏ càng tốt.
Kiểm tra độ nhạy bằng cách gải mẫu thử lên sản phẩm. Khi sản phẩm có hiệu ứng lớn, cần phải tính tới yếu tố nhiệt độ và dao động về hình dạng.
Việc dò nhầm (không có kim loại bị coi là có) có thể giảm bằng cách quản lý độ nhạy cơ bản và kiểm tra máy cẩn thận trong các cuộc kiểm tra định kỳ.
Tốt nhất là lắp máy tại nơi mặt bằng không rung động. Độ nhạy sẽ giảm khi mặt bằng rung động.
Không có phân biệt rõ nét, tuy nhiên theo hàm lượng nước là phương pháp tốt. Sản phẩm khô là sản phẩm như snack, bột và thực phẩm đông. Sản phẩm ướt như rau, gia vị, thịt tươi,v,v.